Chương I Quy định chung – Hướng dẫn trình bày văn bản hành chính

Phu luc trinh bay van ban

Có 2572 người đọc bài này

Thông tư này hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và bản sao văn bản; được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.

 

BỘ NỘI VỤ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/2011/TT-BNV Hà Nội, ngày 19 tháng 01 nắm 2011

 

THÔNG TƯ
Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;

Căn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư,

Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính như sau:


Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và bản sao văn bản; được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức).

 

Điều 2. Thể thức văn bản

Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và hướng dẫn tại Thông tư này.

 

Điều 3. Kỹ thuật trình bày văn bản

Kỹ thuật trình bày văn bản quy định tại Thông tư này bao gồm khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản, vị trí trình bày các thành phần thể thức, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và các chi tiết trình bày khác, được áp dụng đối với văn bản soạn thảo trên máy vi tính và in ra giấy; văn bản được soạn thảo bằng các phương pháp hay phương tiện kỹ thuật khác hoặc văn bản được làm trên giấy mẫu in sẵn; không áp dụng đối với văn bản được in thành sách, in trên báo, tạp chí và các loại ấn phẩm khác.

 

Điều 4. Phông chữ trình bày văn bản

Phông chữ sử dụng trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

  

Điều 5. Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản và vị trí trình bày

1. Khổ giấy

Văn bản hành chính được trình bày trên khổ giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).

Các văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển được trình bày trên khổ giấy A5 (148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn (khổ A5).

  

2. Kiểu trình bày

Văn bản hành chính được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định hướng bản in theo chiều dài).
Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của trang giấy (định hướng bản in theo chiều rộng).

  

3. Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)

Lề trên: cách mép trên từ 20 – 25 mm;

Lề dưới: cách mép dưới từ 20 – 25 mm;

Lề trái: cách mép trái từ 30 – 35 mm;

Lề phải: cách mép phải từ 15 – 20 mm.

    

4. Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A4 được thực hiện theo sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản kèm theo Thông tư này (Phụ lục II). Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A5 được áp dụng tương tự theo sơ đồ tại Phụ lục trên.

    

Phụ lục II:


SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN
(Trên một trang giấy khổ A4: 210 mm x 297 mm)
(Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ)

Phu luc II - So do bo tri trinh bay van ban
 

Ghi chú Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản
Ô số Thành phần thể thức văn bản
1 Quốc hiệu
2 Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
3 Số, ký hiệu của văn bản
4 Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
5a Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
5b Trích yếu nội dung công văn
6 Nội dung văn bản
7a, 7b, 7c Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
9 Dấu của cơ quan, tổ chức
9a, 9b Nơi nhận
10a Dấu chỉ mức độ mật
10b Dấu chỉ mức độ khẩn
11 Dấu thu hồi và chỉ dẫn về phạm vi lưu hành
12 Ôs
13 Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành
14 Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-Mail: địa chỉ Website; số điện thoại, số Telex, số Fax
15 Logo (in chìm dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản)

Nguồn: CTTĐT Bộ Tư pháp

   

  

Chương II: Thể thức và kỹ thuật trình bày

Chương III, Chương IV: Thể thức | kỹ thuật trình bày bản sao

Phụ lục: Phụ lục Hướng dẫn trình bày văn bản hành chính và bản sao

Thanks for rating this! Now tell the world how you feel - .
Bạn cảm thấy nội dung bài post thế nào?
  • Hay
  • Tuyệt
  • Thường
  • Chán
  • Nhạt
  • Tệ
  • http://hocvachiase.com/cong-nghe-thong-tin/tin-hoc/chuong-ii-the-thuc-ky-thuat-trinh-bay-huong-dan-trinh-bay-van-ban-hanh-chinh/ Chương II Thể thức và kỹ thuật trình bày – Hướng dẫn trình bày văn bản hành chính | Học và Chia sẻ

    [...] Chương I: Quy định chung [...]

  • http://hocvachiase.com/cong-nghe-thong-tin/tin-hoc/phu-luc-huong-dan-trinh-bay-van-ban-hanh-chinh-va-ban-sao/ Phụ lục Thông tư hướng dẫn kỹ thuật trình bày văn bản | Học và Chia sẻ

    [...] Chương I: Quy định chung [...]

  • http://hocvachiase.com/cong-nghe-thong-tin/tin-hoc/chuongiii-trinh-bay-ban-sao-chuongiv-tochuc-thuc-hien-huong-dan-trinh-bay-van-ban/ Chương III trình bay bản sao | Chương IV Tổ chức thực hiện | Học và Chia sẻ

    [...] Chương I: Quy định chung [...]

Powered by WordPress