15 Bài tập toán lớp 3: nhân một số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ) mới nhất

Bài tập toán lớp 3: nhân một số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)

Cơ sở lý thuyết

Nếu như trong chương trình Toán lớp 2, các bé được làm quen với các phép tính nhân, chia cơ bản. Thì với chương trình Toán lớp 3, các bé sẽ được làm quen với phép tính nhân, chia với các số trong phạm vi 1000.

Thông báo:  Giáo án, tài liệu miễn phí, và các giải đáp sự cố khi dạy online có tại Nhóm giáo viên 4.0 mọi người tham gia để tải tài liệu, giáo án, và kinh nghiệm giáo dục nhé!

 

Phép nhân, chia sẽ là những kiến thức nền tảng để học được môn Toán. Và đây cũng là kiến thức trọng tâm trong chương trình Toán lớp 3. Do đo, với đề thi học kì hay các bài kiểu tra giữa kì sẽ đa số liên quan đến phép nhân, chia.

Để làm tốt được các phép tính này, đầu tiên các bé phải học chắc các phép tính cộng, trừ. Đây là những phép tính đầu tiên của các bé khi được tiếp xúc với môn Toán.

Nhìn qua thì có vẻ như hai phép tính này không liên quan đến nhau. Nhưng khi các bé làm những bài tập nâng cao hay những phép tính nhân có nhớ. Thì các bé phải áp dụng các phép cộng để được kết quả đúng.

Có thể bạn quan tâm:  Bài tập Tết môn Toán lớp 3 năm 2021

Các dạng toán được áp dụng phép tính nhân, chia trong Toán lớp 3.

Khi các bé được học về phép tính cơ bản về nhân, chia trong phạm vi 100. Các bé sẽ được học và làm những bài tập nâng cao hơn.

Trong chương trình Toán lớp 3, bài toán điển hình nhất có lẽ là bài toán có lời văn. Và đây có lẽ sẽ là dạng bài tập điển hình trong cả quá trình học Toán tiểu học.

Để làm bài tập này, các bé phải nắm vững được các phép tính được học. Từ đó vận dụng các phép tính đó để đặt lời giải bài toán. Và làm tốt được nhiều dạng bài các bé hãy luyện bài tập thật chăm chỉ. Các bé hãy tham khảo tài liệu bên dưới để có thêm nhiều bài tập.

Hướng dẫn làm bài tập toán lớp 3:

NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (có nhớ)

Bài 1. Đặt tính rồi tính:

a) 15 x 3         b)26 x 4         c) 45 x 6

d) 23 x 5        e) 12 x 6

Bài 2. Điền số thích hợp vào dấu ba chấm:

a) 2… x 3 = …8        b) …4 x 6 = …4…   c) 58 x … = … …2

d) 37 x … = …4       e) … … x 5 = … 10

Bài 3. Tính nhanh:

a) 26 x 2 + 26 x 4                 b) 11 x 4 + 14 x 4

Bài 4. Mẹ nuôi một đàn gà có 36 con, nay mẹ mua thêm đàn ngan. Biết số ngan mẹ mới mua nhiều gấp 4 lần số gà. Hỏi đàn ngan mẹ mới mua có bao nhiêu con?

Có thể bạn quan tâm:  Hướng dẫn giải toán trồng cây

Đáp án

Bài 2.

a) … x 3 có tận cùng là 8 nên hàng đơn vị của thừa số thứ nhất phải là 6.

Hàng chục của tích là: 2 x 3 + 1(nhớ) = 7

Phép nhân đúng là: 26 x 3 = 78

b) 4 x 6 = 24 viết 4 nhớ 2 nên hàng đơn vị của tích là 4.

Ta có: …(hàng chục thừa số thứ nhất) x 6 + 2 (nhớ) có tận cùng là 4 nên hàng chục thừa số thứ nhất phải là 2 hoặc 7.

Ta được 2 cách điền đúng là:

24 x 6 = 144

74 x 6 = 444

c) 8 x … (thừa số thứ hai) được tận cùng là 2 nên thừa số thứ hai là: 4 hoặc 9.

Ta được hai cách điền đúng là:

58 x 4 = 232

58 x 9 = 522

d) 7 x thừa số thứ hai được số có tận cùng là 4 nên thừa số thứ hai là 2. Ta được phép nhân điền như sau: 37 x 2 = 74

e) …(hàng đơn vị của thừa số thứ nhất) x 5 được số có tận cùng là 0. Nên hàng đơn vị của thừa số thứ nhất chẵn. Tức là có thể nhận các giá trị: 0; 2; 4; 6; 8. Tương ứng với các số nhớ là: 0; 1; 2; 3; 4.

… (hàng chục của thừ số thứ nhất) x 5 có tận cùng là 0 (nếu hàng chục thừa số thứ nhất là số chẵn ) hoặc 5 (nếu hàng chục thừa số thứ nhất là lẻ). Được kết quả cộng thêm với số nhớ (ở phép nhân 5 với hàng đơn vị thừa số thứ nhất) thì được tận cùng là 1.

Từ đấy ta suy ra số nhớ này phải là số 1. Và suy ra chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ nhất là 2, chữ số hàng chục của thừa số thứ nhất là chẵn.

Có thể bạn quan tâm:  Bản mềm: 230 câu trắc nghiệm Toán lớp 3 có đáp án

Ta tạm có phép nhân: … 2 x 5 = … 10. Các cách điền đúng cho bài này như sau:

22 x 5 = 110

42 x 5 = 210

62 x 5 = 310

82 x 5 = 410

Bài 3. Các em cần nắm chắc tính chất phân phối của phép nhân như sau

a x (b + c) = a x b + a x c. Vậy:

a) 26 x 2 + 26 x 4 = 26 x (2 + 4) = 26 x 6 = 156

b) 11 x 4 + 14 x 4 = 4 x (11 + 14) = 4 x 25 = 100

Bài 4.

Đàn ngan mẹ mua có số con là:

36 x 4 = 144 (con)

Đ/S: 144 con.

Tải tài liệu miễn phí ở đây

Sưu tầm: Thu Hoài