39 Hướng dẫn Cách làm cột điện ly tâm mới nhất

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5847:2016

CỘT ĐIỆN BÊ TÔNG CỐT THÉP LY TÂM

Spun precast reinforced concrete poles

Nội dung chính ẩn

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Phân loại, hình dạng và ký hiệu

4.1. Phân loại

4.2. Hình dạng

4.3. Ký hiệu

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Yêu cầu về vật liệu

5.2. Yêu cầu về kích thước, tải trọng và mô men uốn thiết kế

5.3. Yêu cầu ngoại quan và các khuyết tật cho phép

5.4. Yêu cầu về khả năng chịu tải

6. Phương pháp thử

6.1. Lấy mẫu

6.2. Xác định kích thước và mức sai lệch kích thước

6.3. Kiểm tra ngoại quan và các khuyết tật

6.4. Xác định cường độ bê tông

6.5. Xác định khả năng chịu tải

7. Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

7.1. Ghi nhãn

7.2. Bảo quản

7.3. Vận chuyển

PHỤ LỤC A

Lời nói đầu

TCVN 5847:2016 thay thế TCVN 5847:1994TCVN 5846:1994.

TCVN 5847:2016 do Hội Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

TCVN 5847:1994, Cột điện bêtông cốt thép ly tâm Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử và sTCVN 5846:1994, Cột điện bê tông cốt thép ly tâm Kết cấu và kích thước là các tiêu chuẩn áp dụng cho cột điện bê tông ly tâm cốt thép không ứng lực trước, đãđược ban hành và áp dụng từ 1994. Tuy nhiên, hiện nay trên thế giới các loại cột bêtông sử dụng trong truyền tải điện, viễn thông, chiếu sáng đều được sản xuất, theo công nghệ bê tông ly tâm cốt thép ứng lực trước nhờ có những ưu điểm vượt trội vềkết cấu, độ bền và giá thành hợp lý.ỞViệt Nam, thời gian qua nhiều đơn vị đã chuyển đổi công nghệ sang sảnxuất cột điện bêtông ly tâm ứng lực trước, các đơn vị chưa chuyển đổi được cũng có xu hướng đầu tư chuyển đổi sang sản xuất cột điện bê tông ly tâmứng lực trước thay thếcho cột điện bêtông ly tâm không ứng lực trước. Vìvậy, cần xây dựng tiêu chuẩn mới trên cơ sởsoát xét hai tiêu chuẩn hiện hành, áp dụng cho sản phẩm cột điện bêtông cốtthép ly tâm ứnglựctrước với mục tiêu phù hợp thựctế sản xuất, sử dụng trong nước vàhội nhập quốc tế, đồng thời nội dung tiêu chuẩn này cũng đáp ứng áp dụng phù hợp cho loại cột điện bê tông cốt thép ly tâm khôngứng lực trước hiện đang còn sản xuất tại một số đơn vịchưa có điều kiện chuyển đổi sang sản xuất loại cột bêtông cốt thép ly tâm ứng lực trước.

CỘT ĐIỆN BÊTÔNG CỐT THÉP LY TÂM

Spun precast reinforced concrete poles

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cột điện bê tông cốt thép ứng lực trước và không ứng lực trước sản xuất theo phương pháp ly tâm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu việndẫn saulàcần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệuviện dẫn ghinăm công bố thìáp dụng bản đượcnêu. Đối với các tài liệu viện dẫnkhông ghi nămcôngbốthìápdụng phiên bản mớinhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1651-1:2008, Thép cốt bê tông Thép thanh tròn trơn.

TCVN 1651-2:2008, Thép cốt bêtông Thép thanh vằn.

TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng Yêu cầu kỹthuật.

TCVN 3105:1993, Hỗn hợp bêtông nặng và bêtông nặng Lấy mẫu, chếtạo và bảo dưỡng mẫu thử.

TCVN 3118:1993, Bêtông nặng Phương pháp xác định cường độ nén.

TCVN 4506:2012, Nước cho bêtông và vữa Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 5709:2009, Thép các bon cán nóng dùng làm kết cấu trong xây dựng Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 6067:2004, Xi măng poóc lăng bền sun phát Yêu cầu kỹthuật.

TCVN 6260:2009, Xi măng poóc lăng hỗn hợp Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 6284-1:1997, Thép cốt bêtông dựứnglực Yêu cầu chung.

TCVN 6284-2:1997, Thép cốt bêtông dựứng lực Dây kéo nguội.

TCVN 6284-3:1997, Thép cốt bêtông dự ứng lực Dây tôi và ram.

TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 7711:2013,Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát Yêu cầu kỹthuật.

TCVN 8826:2011, Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa Silica fume và tro trấu nghiền mịn.

TCVN 8827:2011, Phụ gia hóa học cho bêtông.

TCVN 9356:2012, Kết cấu bê tông cốt thép Phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bêtông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bêtông.

TCVN 9490:2012 (ASTM C900-06), Bê tông Phương pháp xác định cường độ kéo nhổ.

TCVN 10302:2014, Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bêtông, vữa xây và xi măng.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1.Cột điện bêtông cốt thép ly tâm không ứng lực trước(Spun precast nonprestressed concrete poles)

Sản phẩm cột bêtông sản xuất theo phương pháp ly tâm cócốt thép không ứng lực trước.

3.2.Cộtđiện bê tông cốt thép ly tâm ứng lực trước (Spun precast prestressed concrete poles)

Sản phẩm cột bê tông sản xuất theo phương pháp ly tâm có cốt thép ứng lực trước.

3.3.Tảitrọng thiết kế (Design load)

Tải trọng theo phương ngang được tính toán, đảm bảo cột có thể chịu được tải trọng làm việc, được xác định bằng lực kéo ngang lên đầu cột theo sơ đồ thử tải qui định khi vết nứt xuất hiện có chiều rộng nằm trong phạm vi cho phép.

3.4.Mô men uốn thiết kế (Design bending moment)

Mô men uốn sinh ra do tác động của tải trọng uốn gây ra biến dạng và nứt của cột có giá trị trong phạm vi cho phép.

3.5.Tảitrọng gãy tới hạn (Ultimate breaking load)

Tải trọng tối đa được tính toán tại điểm đặt tải theo sơ đồ thử tải qui định khi cột bị gãy.

3.6.Mô men uốn gãy tới hạn (Ultimate breaking bending moment)

Mô men uốn tối đa được tính toán tại điểm đỡuốn khi cột bịgãy.

3.7.Hsốtải trọng k (Load factor)

Tỉ số giữa tải trọng gãy tớihạn hoặc mô men uốn gãy tới hạn và tảitrọng hoặc mô men uốn thiết kế.

3.8.Điểm đỡ uốn (Supporting point)

Điểm cao nhất của phần chiều dài đáy cột chôn xuống đất theo thiết kế.

3.9.Điểm cht ti (Loading point)

Điểm đặt tải trọng kéo ngang cách đầu cột một khoảng qui định.

3.10.Chiều sâu chôn đất (Embedment depth)

Chiều dài phần đáy cột chôn xuống đất.

3.11.Chiều cao điểm cht tải (Height of loading point)

Chiều cao thân cột tính từ điểm đỡ uốn đến điểm chất tải.

3.12.Lô sản phẩm (Product lot)

Số lượng cột điện bêtông được sản xuất liêntục theo cùng một thiết kế, vật liệu và quy trình công nghệ được qui định khilấymẫu thử đối với các chỉtiêu kỹ thuật khác nhau.

4. Phân loại, hình dạng và ký hiệu

4.1.Phân loại

Theo mục đích sử dụng, trạng thái ứng suất, kích thước, tải trọng và mô men uốn thiết kế, cột điện bêtông được phân thành hai nhóm I và II có các đặc tính như trong Bảng 1.

Bng 1Phân loại cột điện bê tông cốt thép ly tâm

Đặc tính

Cột nhóm I

Cột nhóm II

Phân bố mô men un dạngN

Phân bmômenuốndạngT(2)

Mục đích sử dụng

Truyền dẫn, phân phối điện

Cấp điện cho các tuyến đường sắt, xe điện

Trạng tháiứng suất

Cốt thép khôngứng lực trước

Cốt thép ứng lực trước

Cốt thépứng lực trước

Kích thước cơ bản

Chiều dài

6 m÷22 m, cóthể được đúc liền hoặc nối từ hai hoặc ba đoạn cột(1)

8 m÷14 m, đúc liền

Đường kính ngoài đầu cột

120 mm, 140 mm, 160 mm, 190 mm và 230 mm

300 mm, 350 mm,

400 mm

350 mm

Tải trọng thiết kế

1 kN.m÷15 kN.m

Mômen uốn thiết kế

50 kN.m÷110 kN.m

90 kN.m và110 kN.m

CHÚ THÍCH:

(1) Các đoạn cột nối cũng coi như một cột và phải tuân theo các qui định của tiêu chuẩn, các bích nối phải đảm bảo có độ chịu tải trọng uốn lớn hơn hoặc bằng các đoạn cột.

(2) Các dạng phân bố mô men uốn N và T được mô tả trong Hình 2.

4.2.Hình dạng

Cột điện bêtông ly tâm thuộc nhóm I có dạng côn cụt rỗng chiều dài từ 6 m đến 22 m,mặt cắt tròn độ côn bằng 1,11 % và 1,33 % theo chiều dài cột.

Cột điện bêtông ly tâm thuộc nhóm II códạng hình trụ rỗng có chiều dài từ 8 m đến 14 m. Hình dạng của các loại cột điện bêtông được thể hiệnởHình 1.

4.3.Kýhiệu

4.3.1.Kýhiệu các kích thước cơ bn

Ký hiệu kích thước cơ bản của cộtđiện bê tông ly tâm được thể hiện ở Hình 1.

CHÚ THÍCH: Kích thước của lớpphủđầu cột và lớp phủđáy không tính vào chiều dài cột bêtông.

a) Cột hình côn cụt rỗng

b) Cột hình trụ rỗng

CHÚ DẪN:

L- Chiều dài;

T1 điểm đỡ uốn;

T2 điểm chất tải;

h2 chiều sâu chôn đất;

h2 khoảng cách từ đầu cột đến điểm chất tải;

d1 đường kính ngoài đầu cột;

d2 đường kính ngoài đáy cột

d đường kính ngoài cột trụ;

b- chiều dày cột;

H chiều cao điểm chất tải.

Hình 1 Hình dạng và kýhiu kích thước ca cột điện bêtông cốt thép ly tâm

4.3.2. Ký hiệu sản phẩm

Các sản phẩm cột điện bê tông được ký hiệu bằng các chữ cái và số theo trình tự qui ước như sau:

Trạng thái ứng suất của kết cấu cột:

+ Cột điện bêtông cốt thép ly tâm không ứnglực trước: NPC;

+ Cột điện bêtông cốt thép ly tâm ứng lực trước: PC.

Nhóm theo mục đích sửdụng:

+ Cột điện bêtông nhóm I:I;

+ Cột điện bêtông nhóm II có phân bố mô men uốn dạng N: IIN ;

+ Cột điện bêtông nhóm II có phân bố mô men uốn dạng T: IIT.

Kích thước cơ bản:

+ Chiều dài cột, m: 6 22;

+ Đường kính ngoài đầu cột điện nhóm I, mm: 120,140,160,190,230;

+ Đường kính ngoài cột điện nhóm II, mm: 300,350,400.

Tải trọng và mô men uốn thiết kế:

+ Tải trọng thiết kếcủa cột điện nhóm I, kN: 1,1,5, 13;

+ Mô men uốn thiết kế của cột điện nhóm II, kN.m: 50, 110.

Số hiệu tiêu chuẩnáp dụng: TCVN 5847:2016.

VÍDỤ 1:PC.I-12-190-3,5.TCVN 5847:2016được hiểu làloại cột điện bêtông cốt thép ly tâm ứng lực trước, nhóm I, dài 12m, đường kính ngoài đầu cột 190 mm, tải trọng thiết kế 3,5 kN, sản xuất theo TCVN 5847:2016.

VÍDỤ 2: NPC.I-12-190-3,5.TCVN 5847:2016được hiểu là loại cột điện bê tông cốt thép ly tâm không ứng lực trước, nhóm I, dài 12 m, đường kính ngoài đầu cột 190 mm, tải trọng thiết kế3,5 kN, sản xuất theo TCVN 5847:2016.

VÍ DỤ 3:PC.IIN-10-300-65.TCVN 5847:2016 được hiểu là loại cột điện bêtông cốt thép ly tâm ứng lực trước, nhómIIN,dài 10 m, đường kính ngoài 300 mm, mômen uốn thiết kế 65 kN.m, sản xuất theo TCVN 5847:2016.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1.Yêu cầu vềvật liệu

5.1.1.Xi măng

Xi măngdùng để sản xuất cột điện bêtông cốt thép ly tâm có thể sử dụng xi măng poóc lăng phù hợp với TCVN 2682:2009 hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp phù hợp với TCVN 6260:2009. Đối với vùng có môi trường xâm thực cóthểdùng xi măng poóc lăng bền sun phát (PCSR) phù hợp với TCVN 6067:2004 hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát (PCBMSR,PCBHSR) phù hợp với TCVN 7711:2013. Cũng có thểsử dụng các loại xi măng poóc lăng khác kết hợp với phụ gia hoạt tính đáp ứng yêu cầu vềkhả năng chống xâm thực.

5.1.2.Cốtliệu

Các loại cốt liệu dùngđểsản xuất cột điện bêtông cốt thép ly tâm có kích thước hạt cốt liệu lớn nhất không quá 25 mm vàkhông lớn hơn 4/5 khoảng cách nhỏ nhất của cốt thép ứng lực trước (PC) và cốt thép dọc; các chỉ tiêu khác phải phù hợp với TCVN 7570:2006. Ngoài ra còn phải thỏamãn các quy định của thiết kế.

5.1.3.Nước

Nướctrộn bê tông phù hợp với TCVN 4506:2012.

5.1.4.Phụ gia

Phụ gia bê tôngdùng để sản xuất cột điện bêtông cốt thép ly tâm phù hợp với TCVN 8826:2011, TCVN 8827:2011 và TCVN 10302:2014.

5.1.5.Cốt thép

Cốt thép ứng lựctrước (PC) phù hợp TCVN 6284-1:1997; TCVN 6284-2:1997; TCVN 6284-3:1997 hoặc theo tiêu chuẩn tương đương.

Cốt thép thường phù hợp với TCVN 1651-1:2008; TCVN 1651-2:2008 hoặc theo tiêu chuẩn tương đương.

Thép kết cấu phù hợp TCVN 5709:2009 hoặc theo tiêu chuẩn tương đương.

5.1.6.Bêtông

Cường độ chịu nénởtuổi 28 ngày của bêtông chếtạo cột điện bê tông cốt thép ly tâm không nhỏ hơn30 MPa đối với cột điện bê tông cốt thép ly tâm không ứng lực trước và không nhỏ hơn 40 MPa đối với cột điện bêtông cốt thép ly tâm ứnglực trước với mẫu thử hình trụ (150×300) mm. Cũng có thể sửdụng mẫu lập phương (150x150x150) mm nhưng phải nhân hệ số chuyển đổi theo TCVN 3118:1993.

5.2.Yêu cầu về kích thước, tảitrọng và mô men uốn thiết kế

5.2.1.Đốivớicột nhóm I

Kích thước cơ bản và tải trọng thiết kếcủa các loại cột điện bêtông cốt thép ly tâm nhóm I được quy định tại Bảng 2.

Bảng 2 Kích thước cơ bản vàtải trọng thiết kếcủa các cột nhóm I

Kích thước

Tải trọng thiết kế, kN, không nhỏ hơn

Chiều dài cột, L, m

Chiều cao điểm chất tải, H, m

Chiều sâu chôn đất, h1,m

Đưng kính ngoài đầu cột, mm

120

140

160

190

230

6,0

4,75

1,0

1,0

1,5

2,0

2,0

2.5

3,0

3,5

6,5

5,15

1,1

1,5

2,0

2,5

3,0

3,5

2,0

2,5

3,0

3,5

4,3

7,0

5,55

1,2

1,5

2,0

2,5

3,0

3,5

4,3

2,0

2,5

3,0

3,5

4,3

5,0

7,5

5,95

1,3

2,0

2,5

3,0

3,5

4,3

2,0

3,0

5,4

4,3

6,0

8,0

6,35

1,4

2,0

2,5

3,0

5,0

2,0

2,5

3,0

3,5

4,3

5,0

2,0

2,5

4,3

8,5

6,85

1,4

2,0

2,5

5,0

2,0

2,5

3,0

4,3

2,0

2,5

3,0

4,3

5,0

9,0

7,25

1,5

2,0

2,5

3,5

4,3

5,0

2,0

2,5

3,5

4,3

5,0

2,0

2,5

3,5

4,3

5,0

10

8,05

1,7

2,5

3,5

4,3

5,0

12

9,75

2,0

3,5

4,3

5,4

7,2

9,0

10,0

14

11,35

2,4

6,5

8,5

9,2

11,0

13,0

7,2

9,2

11,0

13,0

16

13,25

2,5

9,2

11,0

13,0

10,0

11,0

13,0

18

14,75

3

9,2

11,0

12,0

13,0

10,0

13,0

15,0

20

16,45

3,3

9,2

11,0

13,0

14,0

10,0

13,0

15,0

22

18,15

3,6

9,2

11,0

13,0

14,0

10,0

13,0

15,0

CHÚ THÍCH: Các kích thước và tải trọng thiết kế khác sẽtheo yêu cầu của khách hàng.

5.2.2.Đối với cột nhómII

Kích thước cơ bảnvàmô men uốn thiết kế của các loại cột điện bê tông cốt thép ly tâm nhóm II được quy định tại Bảng 3, các dạng phân bố mô men uốn được thể hiện ở Hình 2.

Bảng 3 Kích thước cơ bản và mô men uốn thiết kế của các cột nhóm II

Kích thước

Mômen un thiết kế, kN.m, không nhỏ hơn

Chiều dài cột, L, m

Chiềucao điểm cht tải, H, m

Chiều sâu cn đất,h2, m

Loại N

Loại T

Đường kính ngoài, mm

Đường kính ngoài, mm

300

350

400

350

8

6,35

1,4

65

50

65

9

7,25

1,5

65

50

65

10

8,05

1,7

65

50

65

11

8,85

1,9

65

50

65

75

110

90

110

12

9,75

2,0

65

50

65

75

110

90

110

13

10,55

2,2

65

75

110

90

110

14

11,35

2,4

75

CHÚ THÍCH: Các kích thước và mô men uốn thiết kế khác sẽ theo yêu cầu của khách hàng.

Cột loại N

Cột loại T

CHÚ DẪN: L Chiều dài cột; h2 Chiều sâu chôn đất;

M Mô men uốn thiết kế như qui định trong Bảng 3

Hình 2 Phân bố mô men un của các loại cột điện bêtông ct thép ly tâm nhóm II

5.2.3.Sailch kích thước

Mức sai lệch kích thước cho phép của cột điện bê tông được quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 Mức sai lệch kích thước cho phép ca cột điện bêtông cốt thép ly tâm

Sai lệch kích thước

Mức cho phép

1. Sai lệch chiều dài cột, mm

Đối với cột có L 14 m

+ 25

-10

Đối với cột có L > 14 m

+ 50

-10

2. Sai lệch đường kính ngoài, mm

+ 4

-2

3. Sailệch chiều dày dột, mm

+ 7

-5

5.2.4.Chiều dày lớp bêtông bảo vcốt thép

Chiều dày lớp bêtông bảo vệ cốt thép tại:

+ Bềmặt thân cột: không nhỏhơn 15 mm và không nhỏhơn đường kính cốt thép dự ứng lực và cốt thép thường;

+ Bềmặt đỉnh cột: trát vữa xi măng, chiều dày không nhỏ hơn 25 mm;

+ Bề mặt đáy cột: trát vữa xi măng, chiều dày không nhỏ hơn 35 mm.

5.3.Yêu cầu ngoại quan và các khuyết tật cho phép

5.3.1.Độ nhẵn bề mặt

Bề mặt ngoài cột điện bêtông phải nhẵn đều. Cho phép có lỗ rỗ ở vị trí mép khuôn với chiều sâu không lớn hơn 2 mm, dài không quá 15 mm.

Kích thước cho phép của lỗ rỗ, vết lồi, lõm trên bề mặt ngoài của cột và mặt mút được qui định tại Bảng 5.

Bảng 5 Kích thước cho phép ca các khuyết tật trên bmặt cộtđiệnbê tông ct thép ly tâm

Đơn vịtính bằng milimet

Bề mặt

Kích thước, không lớn hơn

Lỗ rỗ

Vết lồi, lõm

Đường kính

Chiều sâu

Mặt ngoài cột

10

5

2

Mặt mút cột

8

3

2

5.3.2.Nứt bmặt

Cho phép có các vết nứt bềmặtbêtôngdo biến dạng mềm nhưng chiều rộng của các vết nứt không được quá 0,05 mm. Các vét nứt không được nối tiếp nhau vòng quanh thân cột.

5.3.3.Lớp phủ bovệcột

Trên bề mặt cột điện sửdụng trongmôi trường xâm thực cần có thêm lớp phủ chống thấm cóđộ cao tính từ đáy cộtlớn hơn 0,5 m so với chiều sâu chôn đất (h2).

5.4.Yêu cầu về khả năng chịu tải

5.4.1.Độ bn uốn nứt

Khithử uốn nứt theo Điều 6.5.3.1, các cột điện không được xuất hiện vết nứt cóchiều rộng lớn hơn 0,25 mm khi thửởmức tải trọng thiết kế trong Bảng 2 đối với cột điện nhóm I, hoặc mô men uốn thiết kế như trong Bảng 3 đối với cột điện nhóm II, vàvết nứt không được pháttriển nối nhau vòng quanh thân cột.

Đối với các cột điện bê tông ứng lực trước của nhóm I và nhóm II, sau khi xả tải, chiều rộng vết nứt xuất hiện không được lớn hơn 0,05 mm.

Độ biến dạng trong quátrình thử uốn nứt đối với cột điện nhóm II được qui định như sau: khi mô men uốn tại điểm đỡuốn đạt 2/3 giá trị mô men uốn thiết kế cho trong Bảng 3, độ cong của cột tại vịtrícách điểm đỡ uốn 6 m đối vớicột dài 8 m và cách điểm đỡ uốn 7 m đối với cột dài lớn hơn hoặc bằng 9 m không được vượt quá 75 mm.

5.4.2.Độ bền uốn gãy

Khi thử uốn gãy theo Điều 6.5.3.2, tải trọng gãy tới hạn của cột điện nhóm I không nhỏ hơn 2 lần tải trọng thiết kế qui định tại Bảng 2, mô men uốn gãy tới hạn của cột điện nhóm II không nhỏhơn 2 lần mô men uốn thiết kế qui định tại Bảng 3.

CHÚ THÍCH: Hệsố tải trọng k lớn hơn hoặc bằng 2. Trong các trường hợp thiết kế chỉđịnh hoặc có thỏa thuận riêng, hệ số k cóthể nhỏ hơn 2.

6. Phương pháp thử

6.1.Lấy mẫu

Mẫu thử được lấy theolô, cỡlôkiểm tra là 100 sản phẩm. Nếu số lượng của lôsản xuất lớn hơn100 sản phẩm thì sẽ chia thành các lô nhỏ không quá 100 sản phẩm. Nếu số lượng không đủ 100 sản phẩm cũng được tính là một lô.

Kiểm tra các chỉ tiêu về ngoại quan, hình dạng và kích thước được thực hiện cho từng lô. Từ lô kiểm tra lấy ngẫu nhiên khôngíthơn 5 % sản phẩm đại diện cho lôđể thử. Với lônhỏ dưới 100 sản phẩm, lấy ngẫu nhiên không ít hơn 5 % sản phẩm nhưng khôngít hơn 3 sản phẩm để thử.

Xác định khả năng chịu tải được thực hiện cho từng lô. Từ mỗi lôkiểm tra lấy ngẫu nhiên khôngít hơn 2 sản phẩm đã đạt yêu cầu về ngoại quan, hình dạng kích thước và cường độ bêtông để thử. Trường hợp lô nhỏ hơn 50 sản phẩm, lấy ngẫu nhiên khôngít hơn 1 sản phẩm để thử. Các sản phẩm sau khi thử uốn nứt tại tải trọng thiết kế hoặc mô men uốn thiết kế, sẽ thử tiếp uốn gãy tới tải trọng gãy tới hạn hoặc mô men uốn gãy tới hạn nếu có yêu cầu.

6.2.Xác định kích thước vàmức sailệch kích thước

6.2.1.Thiết b, dụng cụ

6.2.1.1.Thước thép cuộn có khả năng đo độ dài 25 m, vạch chia đến 1 mm;

6.2.1.2.Thước kẹp có vạch chia đến 0,05 mm;

6.2.1.3.Thước lá thép có vạch chia đến 1 mm.

6.2.2.Cách tiến hành

Lấy mẫu theo 6.1.

Đo các kích thước cơbản của cột bằng thước lá thép hoặc thước thép cuộn.

Đo chiều dày của lớpbê tông bảo vệ cốt thép theo TCVN 9356:2012.

6.2.3.Đánh giá kết quả

Đối chiếu các kết quả đo trung bình với các kích thước cơ bản của cột điện để xác định mức sailệch cho phép như đã được quy định trong 5.2.3.Nếu trong số sản phẩm lấy ra kiểm tra có một sản phẩm trởlên không đạt yêu cầuthì lấy tiếp 5 % sản phẩm khác trong cùng lô đểkiểm tra lần hai. Nếu toàn bộ số sản phẩm thử lại đều đạt thì lô đó đạt yêu cầu, trừ các sản phẩm không đạt trong lần 1. Nếu lại có một sản phẩm trở lên không đạt yêu cầu chất lượng thì lô sản phẩm đó phải phân loại lại.

6.3.Kiểm tra ngoại quan và các khuyết tật

6.3.1.Thiết b, dụng cụ

6.3.1.1.Thước lá thép có vạch chia đến 1 mm;

6.3.1.2.Thước kẹp có vạch chia đến 0,05 mm;

6.3.1.3.Kính lúp có độ phóng đại (5 ÷ 10) lần.

6.3.1.4.Bộ cănthép có độ dày (0,05 ÷1,00) mm.

6.3.2.Cách tiến hành

Lấy mẫu theo 6.1.

Đo chiều cao hoặc chiều sâu, vết lồi lõm, lỗ rỗ bằng kết hợp thước lá thép và thước kẹp.

Kiểm tra vết nứt bằng kính lúp kết hợp với bộ căn lá thép.

6.3.3.Đánh giá kết quả

Đối chiếu với yêu cầu về ngoại quan và khuyết tật của cột điện bêtông cốt thép ly tâm được quy định trong 5.3 để đánh giá chất lượng sản phẩm thử.

Nếu trong số sản phẩm lấy ra kiểmtra có một sản phẩm trở lên không đạt yêu cầu thìlấy tiếp 5 % sản phẩm khác trong cùng lô đểkiểm tra lần hai. Nếu toàn bộ số sản phẩm thửlại đều đạt thì lô đó đạt yêu cầu nghiệm thu, trừ các sản phẩm không đạt trong lần 1. Nếu lại có một sản phẩm trở lên không đạt yêu cầu chất lượng thìlô sản phẩm đóphải phân loại lại.

6.4.Xác định cường độ bêtông

Bê tông phải được lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng theo TCVN 3105:1993, xác định cường độ chịu nén theo TCVN 3118:1993 và lưu phiếu thí nghiệm vào hồ sơ chất lượng sản phẩm.

Khi cần thiết, có thể tiến hành kiểm tra trực tiếp trên sản phẩm theo phương pháp không phá hủy TCVN 9490:2012 (ASTM C900-06)để xác định cường độ chịu nén của bê tông, hoặc theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.

6.5.Xác định khả năng chịu tải

6.5.1.Nguyên tắc

Khả năng chịu tải của cột điện bêtông cốt thép ly tâm được xác định bằng phương pháp kéo ngang tại đầu cột theo qui trình qui định. Thử uốn nứt ở tải trọng thiết kếđối vớicột điện nhóm I và mô men uốn thiết kế đối với cột điện nhóm II. Thử uốn gãyởtải trọng gãytớihạn đối với cột điện nhóm I và mô men uốn gãy tới hạn đối với cột điện nhóm II.

6.5.2.Thiết b, dụng cụ

6.5.2.1.Tời điện hoặc quay tay

Dùng để gia tải lên đầu cột theo phương ngang.

6.5.2.2.Lực kế

Thang đo được bốtrísao cho tảitrọng thử tối đa nằm trong phạm vi(20÷80) % giá trịthang đo lớn nhất của lực kế, độ chính xác bằng 2 %.

6.5.2.3.Gối tựa di động

Các gối đỡcóbánh xe đểđỡcột theo phương ngang.

6.5.2.4.Bngàm

Bệ bằng bê tông có cơ cấu ngàm chặt đểđịnh vịphần chân cột.

6.5.2.5.Thước lá thép có vạch chia đến 1 mm.

6.5.2.6.Bộ căn lá thép có độ dày (0,05 ÷ 1,00) mm.

6.5.2.7.Kính lúp có độ phóng đại (5 ÷10) lần.

6.5.3.Cách tiến hành

6.5.3.1.Thử uốn nứt

6.5.3.1.1.Đối vớicột điện nhóm I

Lấy mẫu theo 6.1.

Đặt cột nằm ngang lên các gối di động một cách chắc chắn, ổn định theo sơ đồ Hình 3.

Định vị phần chân cột lên bệ ngàm bê tông.

Kiểm tra độổn định của toàn bộ hệ thống và các gối tựa di động.

Tácdụng lực lên điểm đặt lực theo phương ngang bằng tời kéo, tải trọng kéo ngang theo qui định của Điều 5.4.

Lần đầu đặt 25 % tảitrọng, các lần tiếp theo mỗi lần tăng thêm 25 % cho tới khi đạt tải trọng thiết kếghitrong Bảng 2. Sau mỗi lầntăng tải dừng lại 5 min. Tổng thời gian thử tảilà 20 min. Sau mỗi lần dừngtải phải ghi lại tình trạng biến dạng của cột. sự phát triển các vết nứt sẵn có và vết nứt mới phát sinh,đo chiều rộng vết nứt sau khidỡ hết tải.

CHÚ DẪN:

1 cột thử; 2 gối tựa di động; 3 bệ ngàm bêtông; 4 cữchặn (định vịtạiđiểm đỡuốn); 5 chốt định vị; 6 điểm đặt lực thử; 7 thước đo; 8 dây cáp; 9 lựckế; 10 tời

L chiều dài cột;

h2 chiều sâu chôn đất;

h2 khoảng cách tử điểm đặt lực đến đầu cột bằng 0,25 m;

H chiều cao điểm chất tải, H = L (h2 + h2).

Hình 3 Sơ đthử tải ngang của cột điện bê tông

6.5.3.1.2.Đốivớicột điện nhóm II

Lấy mẫu theo 6.1.

Đặt cột nằm ngang lên các gối di động một cách chắc chắn, ổn định theo sơ đồ trong Hình 3.

Định vịphần chân cột lên bệ ngàm bêtông.

Kiểm tra độ ổn định của toàn bộ hệ thống và các gối tựa di động.

Tác dụng lực từ từ lên điểm đặt lực theo phương ngang bằng tời kéo cho đến khi mômenuốntạiđiểm đỡuốn đạt giá trị mô men uốn thiết kế trong Bảng 3. Đo vết nứt và độ cong của cột.

Sau khi hoàn thành thử tải như trên, đảo vị trí đầu cột theo chiều ngược lại, định vị đầucột vàlạitiến hành thửtải theo trình tự nêuởtrên. Đo vết nứt và độ cong của cột.

6.5.3.2.Thử uốn gãy

6.5.3.2.1.Đốivi cột nhóm I

Sau khi hoàn thành bước thử theo 6.5.3.1.1, tiếp tục cấp tải chođến khi đạt giá trị tải trọng gãy tới hạn (gấp k lần tải trọng thiết kế qui định tại Bảng 2). Quan sát và ghi lại tình trạng cột.

CHÚ THÍCH: Giá trịhệsố k xem trong Điều 5.4.2

6.5.3.2.2.Đi vi cột nhóm II

Sau khi hoàn thành bước thử theo 6.5.3.1.2, tiếp tục cấp tải cho đến khi mô men uốn tại điểmđỡuốn đạt giá trị mô men uốn gãy tới hạn (gấp k lần mô men uốn thiết kếqui định tại Bảng 3). Quan sát và ghilại tình trạng cột.

6.5.4.Đánh giá kết quả

6.5.4.1.Thuốn nứt

Khi thửởtải trọng thiết kế hoặc mô men uốn thiết kế, sản phẩm thửđược coi làđạt yêu cầu chất lượng nếu thỏa mãn các yêu cầu tại điều 5.4.1. Nếu cả 2 sản phẩm lấy ra thử đều đạt yêu cầu thì lôđó đạt yêu cầu nghiệm thu.Nếu có 1 sản phẩm không đạt thìlấy tiếp 2 sản phẩm khác cùng lô đểthử lần hai. Nếu toàn bộ số sản phẩm thử lại đềuđạt thì lôđó đạt yêu cầu nghiệm thu, trừ sản phẩm không đạt trong lần 1. Nếu lại có một sản phẩm không đạt yêu cầu chất lượng thìlôsản phẩm đó không đạt yêu cầu về khảnăng chịu tải và phải tiến hành phân loại lại.

6.5.4.2.Thử uốn gãy

Khi thử uốn gãy, nếu sản phẩm thử bị gãyởtải trọng hoặc mô men uốn bằng hoặc lớn hơn giátrị tải trọng gãy tới hạn hoặc mô men uốn gãy tới hạn thì lô sản phẩm đạt yêu cầu. Nếu sản phẩm thử bị gãyởtải trọng hoặc mô men uốn nhỏ hơn giá trị tải trọng gãy tới hạn hoặc mô men uốn gãy tới hạn thì lô sản phẩm không đạt yêu cầu.

CHÚ THÍCH: Cột điện bêtông được coi là bị gãy khi mất khả năng chịu lực (có sự sụt giảm của lực chỉthị trênlựckếtrong quá trình thử).

7. Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

7.1.Ghi nhãn

7.1.1.Kýhiệu đúc chìm

Ký hiệu cột điện bê tông được đúc chìm vào bề mặt chính điện cột, vuông góc với chiều dài thân cột bằng chữ in hoa, ghi rõ:

Tên viết tắt của cơ sởsản xuất;

Dạng kết cấu cốt thép (PC/NPC);

Chiều dài cột;

Tải trọng hoặc mô men uốn thiết kế.

VÍ DỤ: TP-PC.12-3,5 được hiểu là cột điện bêtông ly tâm ứng lực trước, sản xuất tại Công ty TNHH sản xuất trụ điện và cơ khí Tiền Phong, dài 12,tải trọng thiết kế3,5 kN.

Qui cách kích thước và mức sai lệch cho phép của chữ và số in chìm được qui định tại Phụ lục A.

7.1.2.Nhãn mác in trên cột

Nhãn mác in gồm các thông tin sau:

Kýhiệu nhận biết của sản phẩm;

Ngày, tháng, năm sản xuất;

Số lô sản phẩm;

Số hiệu tiêu chuẩn ápdụng.

Nhãn mác được thể hiện bằng chữ in hoa trên bề mặt chính thân cột,ởvị trídễ nhìn, không cùng vị tríkýhiệu cột in chìm.

Cỡ chữ nhãn mác cần đảm bảo nhìn rõbằng mắt thườngởkhoảng cách tối thiểu 1000 mm.

Vật liệu dùng in nhãn mác đảm bảo không bị hòa tan trong nước và không phai màu.

7.1.3.Hồ sơ kỹ thuật

Mỗilôcột điện bêtông phải có hồ sơ kỹ thuật bao gồm:

Tên, địa chỉcơ sở sảnxuất;

Loại sản phẩm, kích thước cơ bản;

Số hiệu lô sản phẩm;

Ngày, tháng, năm sản xuất;

Thông tin cần thiết về chất lượng sản phẩm cho mỗi lô hàng, trong đóthể hiện kết quả thử các chỉtiêu chất lượng theo tiêu chuẩn này.

7.2.Bảo quản

Sản phẩm cột điện bêtông lưu kho được xếp theo lô và theo loại. Mỗi lô xếp thành nhiều tầng, số tầng phụ thuộc vào tải trọng cột và mác bêtông cột. Giữa các tầng kểcả tầng sát đất phải kêgỗ.Điểmkê phải tính toán thích hợp(2vị trícách mỗi đầuL/5). Khi xếp cột, chú ý sao cho nhãn hiệu và ngày tháng sản xuất quay vềcùng một phíavà dễ đọc.

7.3.Vận chuyển

Sản phẩm chỉ được phép bốc xếp, vận chuyển khi cường độ bê tông đạt tối thiểu 85 % mác thiết kế.

Sản phẩm được bốc xếp, dỡbằng cần cẩu chuyên dụng với móc dây cáp mềm hoặc thiết bịnâng thích hợp.

Khi vận chuyển, các cột điện bêtông phải được buộc chặt với phương tiện vận chuyển đểtránh xô đẩy, va đập, gây hư hỏng.

PHỤ LỤC A

(qui định)

QUI CÁCH, KÍCH THƯỚC VÀ MỨC SAI LỆCH CHO PHÉP CỦA CHỮ IN CHÌM TRÊN CỘT ĐIỆN BÊ TÔNG CỐT THÉP LY TÂM

Kích thưc và mức sai lệch cho phép của chữ in chìm

Đơn vị tính bằng milimet

Chỉ tiêu

Kích thước

Mc sai lệch

Chiều cao chữ và số

50

±5

Chiều rộng chữ

20

±2

Chiều rộng nét chữ

6

±2

Chiều sâu in chìm

3

±1

Khoảng cách giữa 2 chữ in

10

±2

Khoảng cách từ hàng chữ tới đáy cột

3000

±50

Vật liệu tô nét ký hiệu in chìm trên thân cột: sơn màu đen đậm, không tan trong nước.

Tải xuống TCVN 5847:2016 Cột điện bê tông cốt thép ly tâm

5 / 5 ( 22 bình chọn )

Chia sẻ

Đăng ký dịch vụ

Hotline: 0779.31.37.39

Email:

Có thể bạn quan tâm:

  • Hướng dẫn phân tích và đánh giá rủi ro khi áp dụng
  • Hướng dẫn thủ tục xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
  • Hiểu về Quản lý sự thay đổi trong quá trình vận hành
  • Các phương pháp quản lý chất lượng – Phân biệt
  • Quy định về ghi nhãn thực phẩm và hướng dẫn ghi nhãn
  • Hướng dẫn xác định Điểm kiểm soát tới hạn CCP